Kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2017 – 2018

Tháng Mười 5, 2017 3:24 chiều

PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH                                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MN QUẢNG PHƯƠNG                                                                      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:      /KH-NT                                                                                                Quảng Phương, ngày 11 tháng 9 năm 2017

                                                                                          KẾ HOẠCH
                                                                  THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

Căn cứ Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017- 2018;
Căn cứ Chương trình hành động số 07- CTr/HU ngày 18/4/2016 của Huyện ủy Quảng Trạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV nhiệm kỳ 2015-2020; Kế hoạch số 721/KH-UBND ngày 15/8/2016 của UBND huyện Quảng Trạch triển khai chương trình về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, lấy đổi mới công tác quản lý làm khâu đột phá” giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 28/7/2017 của Hội đồng nhân dân xã Quảng Phương về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ Kinh tế – Xã hội 6 tháng cuối năm 2017.
Căn cứ Hướng dẫn số 289/PGDĐT-GDMN ngày 11/9/2017 của Phòng GD&ĐT Quảng Trạch về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 của cấp học Mầm non;
Căn cứ kết quả đạt của nhà trường năm học 2016-2017, chỉ tiêu của Phòng GD&ĐT Quảng Trạch giao năm học 2017-2018.
Trường MN Quảng Phương xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 như sau:
Phần 1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
I. Khái quát chung:
1. Thuận lợi: Là địa phương giàu truyền thống văn hoá, lãnh đạo chính quyền, đoàn thể luôn luôn quan tâm nhiều đến phong trào giáo dục, vận động nhân dân chăm lo sự nghiệp trồng người.
Được sự quan tâm chỉ đạo chuyên môn của cấp học Mầm non phòng Giáo dục Đào tạo huyện Quảng Trạch.
Sự quan tâm ủng hộ nhiệt tình của BCH hội phụ huynh, đa số phụ huynh quan tâm, đồng thuận cao đến các hoạt động của nhà trường, ủng hộ về vật chất tinh thần để trường hoàn thành tốt nhiệm vụ CSND trẻ. Các đoàn thể trong địa phương, các thôn cũng phối hợp trong việc duy trì số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục ở trong và ngoài nhà trường, phối kết hợp với nhà trường làm tốt công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.
Chất lượng CSGD trẻ hàng năm được duy trì khá tốt.
Tỷ lệ huy động trẻ hàng năm của nhà trường về mẫu giáo đạt 100%.
Đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên trẻ, đủ số lượng giáo viên để bố trí cho các nhóm, lớp. Tỷ lệ CBGVNV đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn cao: 78,7%.
Trường có các khu vực độc lập, quỹ đất rộng đảm bảo cho trẻ vui chơi.
Trường nhiều năm đạt tập thể lao động tiên tiến, có nhiều giáo viên, học sinh đạt giỏi, giải cấp huyện, tỉnh.
Xã Quảng Phương đạt PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi mức độ 1.
2. Khó khăn:
– Xã Quảng Phương một xã độc canh nông nghiệp nên đời sống của nhân dân còn nghèo, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 6,9%, hộ cận nghèo chiếm 9,7%.
– Xã có 4 trường học đóng trên địa bàn nên việc đầu tư để tăng trưởng cơ sở vật chất còn dàn trải, không đáp ứng nhu cầu phát triển của nhà trường
– Trường còn tồn tại nhiều điểm trường 4 điểm nên việc phân bố số lượng trẻ trên các lớp không đồng đều, phân chia độ tuổi chưa hết còn có lớp học ghép 2 độ tuổi(2 lớp ở khu vực Đông Dương).
– Cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu thốn, phòng học chưa đủ phải mượn nhà ăn, phòng đợi hàng năm 3 – 5 phòng. Khuôn viên 01 khu vực đã xuống cấp. Các phòng họp, phòng làm việc cho cán bộ, nhân viên còn tạm bợ xuống cấp. Hệ thống phòng chức năng chưa có, nhà vệ sinh chưa đủ cho trẻ theo Điều lệ trường MN, các khu vực trường đồ chơi ngoài trời cũng đã xuống cấp.
– Công trình vệ sinh ở 3 khu vực còn thiếu nên không đảm bảo đủ cho trẻ hoạt động.
– Phòng học nhà trẻ chưa có phải mượn 2 phòng đợi(diện tích 9-12m2) còn chật hẹp nên việc huy động nhà trẻ còn hạn chế. So với mặt bằng toàn huyện tỷ lệ huy động còn thấp.
– Trình độ chuyên môn của giáo viên tuy đã đạt chuẩn và trên chuẩn cao song một số năng lực sư phạm chưa tương xướng với trình độ chuyên môn, một số giáo viên lớn tuổi phương pháp lên lớp còn cứng, chưa sáng tạo, việc lập kế hoạch giáo dục chưa chủ động, việc ứng dụng CNTT còn hạn chế. Chất lượng mũi nhọn của nhà trường chưa đạt các giải cao trong các hội thi cấp huyện
– Đội ngũ nhân viên nấu ăn còn hợp đồng ngoài ngân sách đời sống còn bấp bênh chưa ổn định.
– Trang thiết bị để ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy và quản lý còn gặp nhiều khó khăn.
II. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC 2016-2017
– Thực hiện các phong trào thi đua và các cuộc vận động: Trong năm học nhà trường đã chú trọng đưa nội dung của cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Giỏi việc trường – Đảm việc nhà” thành các hoạt động thường xuyên, tự giác, mang lại hiệu quả thiết thực, gắn với việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Kết quả các cuộc vận động và các phòng trào đạt khá tốt tăng so vớ năm học trước.
– Về huy động số lượng Nhà trường đẫ có nhiều biện pháp kết hợp với phụ huynh, với các ban ngành để huy động trẻ ra nhóm, lớp đạt chỉ tiêu trên giao. Cụ thể: Mẫu giáo ra lớp đạt 100%, nhà trẻ đạt 20,5%. Đạt chỉ tiêu kế hoạch. Đảm bảo tỷ lệ bé chăm đạt từ 96-98%.
– Làm tốt công tác PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi: huy động trẻ 5 tuổi đạt 100%. Huy động để mua sắm thêm ti vi đa năng, đồ chơi cho các lớp 5 tuổi đạt 95%.
– Trong năm học nhà trường có nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ như trồng rau an toàn ở vườn rau của bé làm giảm tỷ lệ trẻ SDDV nhà trẻ xuống dưới 5,6%, TCĐ1 xuống 7,0%; trẻ Mẫu giáo: giảm tỷ lệ trẻ SDDV xuống dưới 6,9%, TCĐ1 xuống 7,3%. Đạt chỉ tiêu.
– Các tiêu chí vệ sịnh đạt từ 97-100%
* Về chất lượng giáo dục: Thực hiện nghiêm túc chương trình từng độ tuổi, khuyến khích đưa CNTT vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ
Chất lượng khảo sát các lĩnh vực đạt tỷ lệ 93 – 97,2%
Chất lượng khảo sát trẻ 5 tuổi theo bộ chuẩn đạt 95,9-96,7%.
Chất lượng hội thi: Hội thi giáo viên dạy giỏi có 02 giáo viên đạt giỏi; hội thi của trẻ “Ngày hội thể thao của bé” có 01 đội 20 cháu tham gia đạt giải nhì cấp huyện
Về việc xây dựng môi trường xanh sạch đẹp thân thiện hiệu quả: 4/4 khu vực trường đã tôn tạo môi trường bên trong, bên ngoài có nhiều tiến bộ hơn năm học trước tăng trưởng nhiều đồ chơi ngoài trời có giá trị trên 50 triệu đồng.
Về cở vật chất nhà trường kết hợp với phụ huynh, cán bộ giáo viên nhân viên để tu sửa làm mới như làm sàn nhâm, xây vườn rau, quét vôi ve tường rào, phòng học, tôn tạo vườn cổ tích … kinh phí trên 200 triệu đồng.

                                                              Phần 2. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 2017 – 2018
I. CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua
Tiếp tục chỉ đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tăng cường nề nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong các cơ sở giáo dục GDMN, nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong chăm sóc, giáo dục trẻ.
* Chỉ tiêu:
– 100% cán bộ giáo viên nhân viên toàn trường ký cam kết không vi phạm đạo đức nhà giáo và vi phạm những điều cấm của giáo viên và nhân viên.
– 100% CBGVNV thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua.
– Phong trào xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực đạt loại tốt.
* Giải pháp:
Tiếp tục chỉ đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
Tăng cường nề nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong nhà trường, nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong chăm sóc, giáo dục trẻ cho CBGVNV.
Triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, đưa các nội dung của cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành các hoạt động thường xuyên, tự giác hàng tháng ở các lớp, các khu vực trường, cụ thể hóa các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” phù hợp với chương trình GDMN theo định hướng “Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm”.
Xây dựng các tiêu chí thi đua của nhóm, lớp, cá nhân theo nội dung của các cuộc vận động và các phong trào thi đua trong năm học.
2. Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ
2.1 Nhà trẻ
* Chỉ tiêu
Năm học Nhà Trẻ Số nhóm Trong đó nhóm ghép Số học sinh Tỷ lệ huy động % Bình quân h/s/ nhóm Khuyết tật
Kết quả đạt được 2016 -2017 12-18 tháng
18-24 tháng
24-36 tháng 2 1 71 20,5 35,5 0

Cộng 2 1 71 20,5 35,5 0

Chỉ tiêu năm học
2017 -2018 12 – 18 th
18-24 th
24-36 th 2 2 75 21,7 37,5 1

Cộng 2 2 75 21,7 37,5 1
1.2 Mẫu giáo
* Chỉ tiêu
Năm học Mẫu giáo Số lớp Trong đó lớp ghép Số học sinh Tỷ lệ huy động % Bình quân h/s/ lớp Khuyết tật
Kết quả đạt được 2016 – 2017 3 Tuổi 6 148 100 24,7
4 Tuổi 5 152 100 30,2
5 Tuổi 4 1 122 100 30,5 2

Cộng 15 1 422 100 28,1 2

Chỉ tiêu năm học
2017 -2018 3 Tuổi 6 159 95,8 26,5
4 Tuổi 4 150 100 37,5
5 Tuổi 5 1 151 100 30,2

Cộng 15 1 460 98,7 30,7
* Giải pháp:
Kết hợp với ban văn hóa xã để thành lập nhóm trẻ tư thục nhằm tăng tỷ lệ huy động nhà trẻ đạt chỉ tiêu Phòng giao.
Tổ chức tốt các ngày lễ trong năm như ngày hội bé đến trường, Tết trung thu, ngày Tết cổ truyền, Ngày lễ ra trường…
Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ miễn giảm cho các trẻ em có hoàn cảnh gia đình khó khăn để trẻ có điều kiện đến lớp, chế độ hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 5 tuổi và trẻ dân tộc có hoàn cảnh khó khăn.
Quản lý đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, thực hiện nâng cao chất lượng CSGD trẻ và tổ chức tốt các hoạt động trong nhà trường nhằm duy trì và phát triển số lượng.
Mua sắm thêm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm, lớp để thực hiện có chất lượng CTGDMN. Truyên tuyền vận động trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đến trường đạt kế hoạch giao.
3. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi
* Chỉ tiêu:
Năm học Tổng số lớp 5 T Lớp ghép Tổng số h/s Tỷ lệ % HS học ghép %
2016 – 2017 4 1 122 100 14 12,3
2017 – 2018 5 1 151 100 11 7,2
*Giải pháp: Giữ vững và phát triển công tác PCGDMNCTE5T
– Thực hiện tốt công tác phổ cập trẻ 5 tuổi đảm bảo đủ phòng học kiên cố, trang bị cơ bản đủ đồ dùng thiết bị cho lớp 5 tuổi, phân công giáo viên có năng lực, trình độ CĐ, ĐH đảm bảo 2 giáo viên trên lớp,
– Phối hợp với hai trường tiểu học làm tốt công tác bàn giao số lượng và chất lượng học sinh hoàn thành chương trình 5 tuổi trong năm học.
– Triển khai thực hiện Phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi chính xác, sử dụng phần mềm phổ cập 5 tuổi có hiệu quả. Tiếp tục bổ sung hoàn thiện hồ sơ, điều kiện PCGDMN cho trẻ 5 tuổi.
– Huy động phụ huynh đóng góp kinh phí để mua sắm đồ dùng đồ chơi theo Thông tư 02 cho các lớp 5 tuổi đạt 100%.
– Tham mưu để xin thêm kinh phí Nhà nước mua máy vi tính, ti vi đa năng, đồ chơi ngoài trời cho các khu vực đã xuống cấp.
– Tích cực tham mưu có kinh phí đầu tư xây dựng khuôn viên, phòng học cho trẻ, mua sắm đủ trang thiết bị cho các nhóm lớp, đặc biệt chú trọng lớp 5 tuổi.
4. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
4.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ
* Chỉ tiêu:
100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, không có tình trạng bị tai nạn thương tích, ngộ độc thực phẩm xảy ra.
100% số nhóm lớp có góc tuyên truyền tại lớp đa dạng và phong phú về nội dung hình thức.
100% giáo viên không được la mắng, đánh trẻ.
100% lớp học được trang bị và tự làm thêm đồ dùng, đồ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ.
* Giải pháp
Thành lập Ban chỉ đạo an toàn trường học, tập trung chỉ đạo việc xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện cho trẻ tại trường; thường xuyên kiểm tra, rà soát điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại nhóm, lớp, trường Mầm non; tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương, huy động các nguồn lực, đặc biệt là phối hợp với phụ huynh, phát huy nội lực nhà trường để xây mới, cải tạo về cơ sở vật chất, tôn tạo môi trường.
Tăng cường công tác tuyên truyền để làm tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn tính mạng, phòng chống các tai nạn thương tích và đảm bảo an toàn về tinh thần cho trẻ theo Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe, chăm sóc vệ sinh thường xuyên có nề nếp ở các lớp.
Tổ chức học tập, quán triệt tinh thần cuộc vận động “Hai không” và “Nâng cao đạo đức, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm nghề nghiệp” đến đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên trong nhà trường; Nghiêm cấm các cá nhân có những hành vi doạ nạt quát mắng trẻ, thiếu trách nhiệm trong chăm sóc giáo dục trẻ.
Tăng cường nền nếp, kỷ cương, dân chủ trong nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; tập trung nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Tiếp tục đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
Giáo viên luôn giám sát trẻ mọi lúc, mọi nơi,đồng thời giúp trẻ nhận biết được một số nguy cơ gây nguy hiểm cho bản thân và biết cách phòng tránh.
Đón, trả trẻ từ tay phụ huynh, tuyệt đối không trả trẻ cho người lạ mặt.
Cán bộ y tế trường học, giáo viên tham gia học tập, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ,biết cách xử lý kịp thời các tai nạn không may xảy đến với trẻ.
Tuyên truyền và phối kết hợp với phụ huynh. Giáo viên phối hợp với phụ huynh là việc làm rất cần thiết tạo cho trẻ một môi trường an toàn về sức khỏe, tâm lí và thân thể.
4.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
* Chỉ tiêu:
Năm học Chất lượng bán trú Số lượng Tỷ lệ SDDTTC ( Cả 2 thể Đ1; Đ2) SDDTCN ( Cả 2 thể Nặng và Vừa) Tỷ lệ lượng rau sạch(%) Mức ăn
SL % SL %
2016 – 2017 Nhà trẻ 71 100 5 7,0 4 5,6 35 10.000
Mẫu giáo 422 100 31 7,3 29 6,9 35 10.000
Cộng 493 100 36 33 35 10.000

2017 – 2018 Nhà trẻ 75 100 5 6,7 4 5,3 50 12.000
Mẫu giáo 460 100 33 7,2 30 6,5 50 12.000
Cộng 535 100 38 7,1 34 6,4 50 12.000
* Giải pháp: Nâng cao chất lượng bán trú
Cho trẻ nhà trẻ được ăn bán trú bằng nhiều hình thức thích hợp. 100% trẻ mẫu giáo được ăn bán trú, đưa chương trình sữa học đường vào để trẻ được uống sữa tại trường ít nhất 02 lần/tuần.
Xây dựng thêm vườn rau ở khu vực Hướng Phương để 4/4 khu vực phát triển tốt mô hình “Vườn rau của bé”, phấn đấu cung cấp tối thiểu 50% nguồn rau sạch tại chỗ phục vụ trẻ bán trú.
Thực hiện có chất lượng công tác bán trú để giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, nâng mức ăn của trẻ lên 12.000/ngày/trẻ. Quản lý chặt chẻ chế độ ăn của trẻ ở các bếp. Thực hiện đầy đủ các hợp đồng mua thực phẩm nhằm đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm. chú trọng chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm”. Đảm bảo chế độ dinh dưỡng và VSATTP và các điều kiện CSVC trong quá trình tổ chức bán trú.
Thực hiện thường xuyên công tác vệ sinh tay, chân, miệng. Công tác rửa tay bằng xà phòng để hạn chế dịch bệnh cho trẻ, vừa để tạo thói quen bền vững.
Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện chế độ sinh hoạt ở các lớp, vệ sinh môi trường, cách sắp xếp và tạo môi trường của các lớp.
Giáo viên các nhóm, lớp thường xuyên lau nhà với nước khử trùng phòng chống dịch bệnh, xịt muỗi phòng sốt xuất huyết sau khi ra về. Rửa các đồ dùng đồ chơi với nước tẩy rửa.
Bám sát các tiêu chí về hội thi “Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, thân thiện và hiệu quả” theo hướng dẫn của Sở, Phòng để từng bước hoàn thành các tiêu chí đạt từ mức độ khá tốt.
Kết hợp với các đoàn thể trong nhà trường, tham mưu để xin thêm kinh phí Nhà nước, XHH trong phụ huynh, CBGVNV xây dựng vườn rau ở khu vực Hướng Phương.
4.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN
* Chỉ tiêu (chất lượng đại trà, CL mũi nhọn, tham gia các cuộc thi..)
+ Khảo sát chất lượng trên trẻ theo các lĩnh vực:
Năm học Độ tuổi Tổng số Nhận thức Ngôn ngữ Thể chất TC- XH Thẩm mỹ
Đạt CĐ Đạt CĐ Đạt CĐ Đạt CĐ Đạt CĐ
2016 – 2017 SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
9 71 67 94,4 4
5,6 67 94,4 4 5,6 66 93 5 7 69 97.2 2 2,8
3-4T 148 139 93,9 9 6,1 140 94,6 8 5,4 139 93,9 9 6,1 141 95.3 7 4.7 139 93.9 9 6.1
4-5T 152 144 94,7 8 5,3 145 95.4 9 4.6 143 94.1 9 5.9 146 96.1 6 3.9 143 94.1 9 5.9

2017- 2018 NT 75 71 94,6 4 5,4 71 94,6 4 5.4 71 94,6 4 5,4 72 96 3 4
3- 4T 159 151 95 8 5 153 96,2 6 3,8 153 96,2 6 3,8 154 96.9 5 3.1 153 96,2 6 3,8
4 -5 T 150 145 96,7 5 3.3 146 97.3 4 2.7 146 97.3 4 2.7 146 97.3 4 2.7 147 98 3 2

* Khảo sát theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi:
Năm học Tổng số Nhận thức Ngôn ngữ Thể chất TC- XH
Đạt CĐ Đạt CĐ Đạt CĐ Đạt CĐ
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
2016 – 2017 122 118 96,7 4 3,3 118 96,7 4 3,3 117 95,9 5 4,1 120 98,4 2 1,6

2017 – 2018 151 147 97,4 4 2,6 147 97,4 4 2,6 148 98 3 2 151 100 0
* Chỉ tiêu chất lượng mũi nhọn: Học sinh tham gia các hội thi tại trường
– 15/15 lớp mẫu giáo tham gia thi “Bé với ca dao, dân ca” hay hội thi “Ngày hội của bé” cấp trường, mỗi lớp một đội hay một nhóm cháu.
* Giải pháp: Để đạt được chất lượng chất lượng đại trà, CL mũi nhọn, tham gia các cuộc thi:
– Thực hiện nghiêm túc chương trình, thời khóa biểu và chế độ sinh hoạt của trẻ để nâng cao chất lượng giáo dục các lĩnh vực hoạt động cho trẻ.
Chú trọng tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN. Phát huy sự chủ động, linh hoạt, sáng tạo của giáo viên trong việc phát triển chương trình giáo dục phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ.
Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc tích hợp các nội dung giáo dục kỹ năng phù hợp với lứa tuổi trong thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục, chú trọng đổi mới môi trường giáo dục tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học” phù hợp với lứa tuổi Tổ chức tốt hoạt động học và các hoạt động khác một cách có chất lượng.
Có biện pháp phối hợp, linh hoạt với phụ huynh để làm tốt công tác huy động nguyên vật liệu để trẻ hoạt động tích cực. CBQL, GV giỏi nghiên cứu để tạo những đồ chơi vận động bằng những phế liệu như lốp xe, các đồ dùng khác… cho góc vận động ở lớp, ngoài trời.
Có kế hoạch để xây dựng nội dung chương trình tổ chức hội thi “Bé với ca dao dân ca” hay hội thi “Ngày hội thể thao của bé” để giáo viên luyện tập cho trẻ, có biện pháp để bồi dưỡng cho trẻ tham gia thi cấp trường theo độ tuổi.
4.4. Việc nâng cao chất lượng thực hiện các chuyên đề:
Chỉ đạo triển khai có hiệu quả các nội dung hoạt động của chuyên đề “Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020 theo Kế hoạch số 80/KH-PGDĐT ngày 24/3/2017 của Phòng GD&ĐT huyện
* Chỉ tiêu:
– 100% nhóm lớp tham gia thi “Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”
– Xây dựng 02 khu vực Hướng Phương,Trung tâm để tham gia thi huyện.
* Giải pháp:
– Bám sát các tiêu chí hội thi “ Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm” của Phòng để ngay từ đầu năm học hoàn thành các hạng mục.
– Căn cứ tiêu chí xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm, để xây dựng và thực hiện kế hoạch phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương. Lựa chọn lớp để tập trung chỉ đạo xây dựng mô hình lớp điểm về triển khai thực hiện chuyên đề.
– Rà soát điều kiện của nhà trường theo yêu cầu của tiêu chí trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm, xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề ” Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020. trên cơ sở kết quả kiểm tra rà soát lựa chọn và đầu tư về cơ sở vật chất trang thiết bị, môi trường giáo dục về tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
– Phối hợp với cha mẹ trẻ và các tổ chức xã hội trong việc xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm để rút kinh nghiệm và nhân rộng.
4.5. Kiểm định chất lượng GDMN và xây dựng trường MN đạt chuẩn Quốc gia
a. Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
* Đối với trường chưa đạt CQG:
– Các chuẩn chưa đạt: Tiêu chuẩn 4: Qui mô, trường lớp, cơ sở vật chất và trang thiết bị; tiêu chuẩn 5: Thực hiện xã hội hóa giáo dục
Lý do: Về quy mô trường lớp còn phân chia chưa đều do trường còn tồn tại nhiều điểm trường, nên điểm có số lượng trẻ/lớp còn ít, học ghép, có điểm số trẻ quá đông. Hiện tại trường còn thiếu 5 phòng học. Hệ thống phòng chức năng chưa có, nhà vệ sinh còn thiếu. Công tác xã hội hóa để tăng trưởng cơ sở vật chất trang thiết bị còn hạn chế về các nguồn lực ngoài xã hội.
– Các chuẩn phấn đấu đạt trong năm học 2017-2018:
Chuẩn 1. Tổ chức và quản lý nhà trường;
Chuẩn 2. Đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;
Chuẩn 3. Chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ
– Dự kiến kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn quốc gia năm: 2019 – 2020
b. Kiểm định chất lượng giáo dục
* Đối với trường chưa đánh giá ngoài:
– Tự đánh giá trong năm học 2017-2018 đạt cấp độ 1
– Thời gian đăng ký đánh giá ngoài: Năm học 2019 – 2020
5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
* Chỉ tiêu:
– Xây dựng khuôn viên, nhà vệ sinh khu vực Hướng Phương
– Xây dựng 6 phòng học khu vực Trung tâm
– Cải tạo phòng học khu vực Trung tâm, Tô xá
– Mua sắm đủ 90% trang thiết bị cho các nhóm lớp
– Mua, làm thêm 3-5 loại đồ chơi ngoài trời.
– Mua thêm 2-4 ti vi đa năng,bàn ghế cho học sinh.
* Giải pháp:
– Xây dựng kế hoạch tu sửa, mua sắm ngay từ đầu năm học
– Làm tốt công tác tham mưu với UBND xã để huy động mọi nguồn lực nhằm tăng trưởng cơ sở vật chất đáp ứng công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
– Làm tốt công tác XHH giáo dục để huy động phụ huynh, CBGVNV, nguồn khác trong việt tăng trưởng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
– Bám sát Thông tư 02 để mua đủ đồ dùng riêng, đồ dùng chung cho trẻ.
– Phát động CBGVNV làm đồ chơi ngoài trời thông qua hội thi làm đồ dùng đồ chơi tự tạo.
– Tiết kiệm chi thường xuyên để mua sắm thêm trang thiết bị hiện đại cho lớp 5 tuổi.
6. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
6.1. Cán bộ quản lý
– Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp: Hiệu trưởng xếp loại. Khá; Phó Hiệu trưởng xếp loại: khá
– Xếp loại người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu: Hiệu trưởng xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; Phó Hiệu trưởng xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ
* Chỉ tiêu năm học 2017-2018:
– Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp: Hiệu trưởng xếp loại Xuất sắc; Phó Hiệu trưởng xếp loại Xuất sắc
– Xếp loại người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu: Hiệu trưởng xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Phó Hiệu trưởng xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
6.2. Giáo viên

Tổng số (Cả BC, HĐ) Số HĐ Tỉ lệ GV/Lớp Bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn Bồi dưỡng nâng cao trình độ
NN, TH, CT Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp ( bao gòm cả GV hợp đồng) Xếp loại viên chức ( Bao gồm cả xếp loại GV hợp đồng)
Cao đẳng Đại học Tên ĐH Tiếng Anh Tin học TC trở lên Xuất sắc Khá Trung bình Kém HT XSNV HT TNV HT NV Không HTNV
Đạt được
2016-2017 34 4 2,0 0 5 0 1 13 20 0 1 13 20 0 1
Chỉ tiêu
2017-2018 34 4 2,0 0 0 0 1 15 19 0 0 15 19 0 0

6.3. Nhân viên
Tổng số Số HĐ Bồi dưỡng nâng caotrình độ
chuyên môn Bồi dưỡng nâng cao trình độ
NN, Tin học Xếp loại viên chức cuối năm
Trung cấp Cao đẳng Đại học Tiếng Anh Tin học HT XSNV HT TNV HT NV Không HTNV
Đạt được
2016-2017 10 8 2 0 10 0
Chỉ tiêu
2017-2018 12 10 2 4 8 0
6.4. Chỉ tiêu các cuộc thi dành cho quản lý, giáo viên

TT
Nội dung Đạt được 2016-2017 Chỉ tiêu 2017-2018
Cấp trường Cấp huyện Cấp tỉnh Cấp quốc gia Cấp trường Cấp huyện Cấp tỉnh Cấp quốc gia
1 Khảo sát năng lực Quản lý 0 0 0 3 0 0
2 GV dạy giỏi (Đạt trở lên) 12 2 0 0 15 3-5 0 0
3 Thiết kế bài giảng E-Learning 0 0 0 0 0 0 0 0
4 Thi tự làm đồ dùng , đồ chơi 34 0 0 34 0 0 0
5 Cô chế biến giỏi 7 0 0 9
6 Hội thi xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm 01
6.5 Đời sống của giáo viên, nhân viên, cô nuôi.
* Chỉ tiêu
Năm học Mức cao nhất ( cô nuôi) Mức lương trung bình ( cô nuôi) Mức thấp nhất ( cô nuôi) Đóng BHXH; BHYT ( cô nuôi) Hổ trợ tiền trực trưa ( giáo viên)
Kết quả đạt được 2016 -2 017 2.000.000 1.900.000 7 180.000-400.000
Chỉ tiêu 2017- 2018 2.100.000 2.000.000 1.800.000 9 250.000 – 400.000
* Giải pháp:
– Đổi mới công tác quản lý theo chương trình hành động số 07-CTr/HU ngày 18/4/2016 của Huyện ủy Quảng Trạch, tập trung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giỏi các cấp.
– Tăng c¬¬ường công tác bồi dư¬¬ỡng về chính trị t¬¬ư t¬ưởng, đạo đức nhà giáo, chuyên môn nghiệp vụ, BDTX tin học cho cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà tr¬¬ường, xây dựng tập thể sư¬¬ phạm đoàn kết, thân thiện thống nhất. Phát huy tinh thần tự học, tự bồi dư¬¬ỡng về mọi mặt, để nâng cao trình độ năng lực chuyên môn nghiệp, có tinh thần kỷ luật, có ý thức trách nhiệm. không có cán bộ, giáo viên, nhân viên, vi phạm đạo đức nhà giáo.
– Xây dựng các nội qui, nề nếp, các hoạt động, các tiêu chí thi đua trong năm học, triển khai học tập tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên cùng bàn bạc thống nhất, đồng thuận trong hội đồng nhà trư¬ờng cùng thực hiện nghiêm túc công khai dân chủ.
– Thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá, đúng ng¬¬ười, đúng việc, sau mỗi đợt đều đư¬¬ợc công khai, dân chủ, thực hiện th¬¬ường xuyên liên tục từng tháng, từng kỳ, khen thư¬¬ởng giáo viên có thành tích,
– Tăng c¬¬ường giao l¬¬ưu chuyên môn, dự giờ thăm lớp, trao đổi kinh nghiệm, tiếp cận nhanh với phư¬¬ơng pháp dạy học theo chư¬¬ơng trình GDMN.
– Thực hiện công tác quản lý, kiểm tra đánh giá chất lư¬¬ợng theo chuẩn nghề nghiệp, xếp loại theo kết quả lao động, động viên khen th¬¬ưởng kịp thời,
– Tổ chức duy trì nề nếp hoạt động của tổ chuyên môn, tổ chức dự giờ hội giảng, trao đổi ph¬¬ương pháp giảng dạy giao lư¬¬u chuyên môn trong và ngoài nhà trư¬ờng,
– Tổ chức có hiệu quả hội thi cấp trường như hội thi giáo viên dạy giỏi, cô chế biến giỏi, làm đồ dùng đồ chơi giỏi. Thành lập ban bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp huyện để bồi dưỡng giáo viên tham gia các hội thi cấp huyện, tỉnh đạt hiệu quả cao.
– Cho giáo viên đanh ký danh hiệu năng lực giảng dạy từ đầu năm học.
– Xây dựng nhân tố điển hình, nhân tố mới để tham gia các hội thi một cách có chất lượng
– Xây dựng quy chế hoạt động của nhà trường để thống nhất từ đầu năm học
– Xây dựng tiêu chí đánh giá xếp hạng nhóm, lớp, giáo viên.
* Phân công cụ thể các phần hành như sau:
* Hiệu trưởng: Phụ trách, quản lý chung mọi hoạt động của nhà trường, xây dựng các loại kế hoạch năm học, phụ trách công tác Đảng, công tác tài chính, chỉ đạo các tổ chức Công đoàn, Chi đoàn hoạt động theo Điều lệ.
* Phó hiệu trưởng 1: Chủ tịch Công đoàn, làm công tác hội chử thập đỏ, phụ trách mảng dinh dưỡng 2 khu vực Pháp Kệ, Đông Dương phụ trách chuyên môn lên chương trình kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ 2 độ tuổi MG lớn, nhỡ. Bồi dưỡng cô dự thi giáo viên giỏi huyện. Chỉ đạo xây dựng môi trường trong và ngoài lớp học khu vực Pháp Kệ, Đông Dương, xây dựng Môi trường trường MN lấy trẻ làm trung tâm khu vực Trung tâm tham gia thi huyện. Bồi dưỡng giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, làm đồ dùng đồ chơi giỏi theo khối, cô chế biến giỏi. Chịu trách nhiệm chỉ đạo và xây dựng kế hoạch cuộc vận động “Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” theo Chỉ thị 05-CT/TW.
* Phó hiệu trưởng 2: Làm công tác khuyến học của nhà trường, phụ trách chuyên môn lên chương trình kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng 2 khối MG bé, nhà trẻ, phụ trách dinh dưỡng khu vực Hướng Phương, Tô Xá. Bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp huyện, tỉnh. Bồi dưỡng giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, làm đồ dùng đồ chơi giỏi theo khối, cô chế biến giỏi… Chỉ đạo xây dựng môi trường trong và ngoài lớp học khu vực Hướng Phương, Tô Xá, chỉ đạo xây dựng môi trường trường MN lấy trẻ làm trung tâm khu vực Hướng Phương tham gia thi huyện. Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”
– Phân công cụ thể giáo viên đứng lớp theo năng lực, xen kẻ Đảng viên và quần chúng. Chuyển đổi giáo viên trong các khu vực trường không để đứng 01 khu vực quá lâu. Cụ thể
* Giáo viên:
+ Khối lớp mẫu giáo lớn 5 lớp: 10 cô: Lớn 1: cô Nguyễn Loan + Giang; Lớn 2: cô Bích Thủy+ cô Xanh; Lớn 3: cô Thanh Hương + cô Hoa; Lớn 4: cô Dương + cô Lân,lớn 5 cô Thuyên + Cô Huệ.
+ Khối lớp mẫu giáo Nhỡ 4 lớp: 8 cô; Nhỡ 1: cô Phan Hương + Cô Dung; Nhỡ 2: cô Phượng + Trần Hương; Nhỡ 3: cô Quý + cô Nguyễn Lan. Nhỡ 4: cô Phú + cô Thương;
+ Khối lớp mẫu giáo bé 6 lớp: 12 cô; Bé 1: Cô Trang + Cô Trần Lan; Bé 2: cô Thương + Lài; Bé 3: cô Trần Loan + Cô Yến; Bé 4: cô Hường + Cô Hiên Bé 5: cô XLuyên + Cô Nguyễn Lý; bé 6: cô Mỹ Loan + cô T. Lý;
+ Khối nhà trẻ 2 nhóm: 4 cô; Trung tâm 1 nhóm cô Ánh + Cô Thường; Hướng Phương 1 nhóm cô Chanh + Cô Tuyến.
* Cô nuôi: Bếp Trung tâm Cô May + Cô Phạm Hương + Cô Ngô Hương; Bếp Đông Dương cô Tình; Bếp Tô xá cô Bùi Hương + Cô Hà; Bếp Hướng Phương: cô Nga + cô Tĩnh+ Cô Lâm.
* Tổ trưởng chuyên môn:
– Tổ lớn, nhỡ cô Phan Hương tổ trưởng, cô Nguyễn Loan tổ phó.
– Tổ bé nhà trẻ cô Thương tổ trưởng, cô Trang tổ phó.
– Tổ VP – DD cô Hà tổ trưởng, cô May tổ phó.
* Nhân viên: – Kế toán: cô Hà; – Văn phòng: cô Như; – Y tế cô Hồng
Các đồng chí cán bộ quản lý, tổ trưởng, tổ phó, giáo viên, nhân viên, cô nuôi thực hiện đúng chức trách phần hành của mình theo Điều lệ quy định.
Phụ trách vùng: Khu vực Trung tâm cô Thương, Phan Hương; Đông Dương cô Bích Thủy; Tô Xá cô Quý; Hướng Phương: cô Phú. Nhiệm vụ các đồng chí phụ trách vùng đôn đốc chị em trong khu vực thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ của mình, phân công trực, làm vệ sinh khu vực nhà vệ sinh và xung quanh trường lớp, tôn tạo môi trường ngoài lớp học. Có trách nhiệm nắm bắt tình hình cô cháu, ý kiến cô, phụ huynh để báo cáo cho nhà trường. Chịu trách nhiệm trước nhà trường những vụ việc vi phạm mà không báo trước với lãnh đạo nhà trường.
– Cán bộ quản lý phải năng động, sáng tạo, dám nghỉ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
– Tăng cường công tác bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên giỏi trường, tìm giải pháp tối ưu để bồi dưỡng giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi đạt chất lượng cao.
– Bám sát hướng dẫn 1660/HD-SGDĐT ngày 19/8/2016 của Sở Giáo dục và đào tạo Quảng Bình để làm tốt công tác tham mưu với phụ huynh, các ban ngành trong việc huy động kinh phí trả lương cho cô nuôi, giáo viên trực trưa.
Tận dụng nguồn học phí trích 60% để trả lương cho cô nuôi và đóng BHXH cho cô nuôi.
7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục :
– Hoạt động của tổ chuyên môn:
* Chỉ tiêu:
+ 4/4 đ/c tổ trưởng tổ phó chuyên môn được xếp loại xuất sắc về chuẩn nghề nghiệp GVMN.
+ 2/2 đ/c TT, TP tổ hành chính đạt danh hiệu lao động tiên tiến.
+ 2/3 tổ đạt xuất sắc, 1/3 tổ đạt tiên tiến.
+ Sinh hoạt chuyên môn 2 lần/tháng
* Giải pháp:
Chọn tổ trưởng tổ phó là người phải có trình độ, năng lực chuyên môn đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, CSTĐ cấp cơ sở và có ý thức trách nhiệm cao, có phẩm chất đạo đức tốt
Hàng tháng kiểm tra việc xây dựng và triển khai kế hoạch của các tổ chuyên môn.
Tạo điều kiện cho các tổ sinh hoạt chuyên môn vào ngày thứ 7 tuần đầu và cuối tháng.
Tạo điều kiện cho tổ trưởng, tổ phó chuyên môn học tập kinh nghiệm các trường chất lượng cao trong huyện, tỉnh để chỉ đạo tổ có chất lượng.
– Công tác kiểm tra NBTH:
* Chỉ tiêu:
Mỗi giáo viên kiểm tra chuyên ngành 01 lần/năm học,
Chuyên đề 2-3 lần/năm học
Kiểm tra đột xuất hàng tháng, kiểm tra hồ sơ đầu mỗi tuần/01 lần
* Giải pháp:
Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ cụ thể từng tháng ngay từ đầu năm học. Trong đánh giá thực sự công bằng, chính xác, góp ý có hiệu quả.
Thành lập ban kiểm tra nội bộ trường học là những người có trình độ chuyên môn tốt, có kinh nghiệm trong việc tư vấn thúc đẩy phát triển tay nghề.
Thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác thanh tra, kiểm tra theo Nghị định 42/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn thanh tra chuyên ngành GD&ĐT.
Phát huy vai trò tổ, nhóm chuyên môn; các tổ chức đoàn thể trong công tác thanh tra, kiểm tra;
– Công tác ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học:
* Chỉ tiêu:
Số máy tính cá nhân: 39 máy, nhà trường 8 máy(tăng 2 máy)
Kết nối Internet: 33/33 máy.
100% giáo viên soạn bài trên máy tính, có giáo án điện tử qua các đợt thao giảng dự giờ
100% CBQL,GV khai thác qua mạng Internet để cập nhật tài liệu bồi dưỡng thường xuyên (e-Learning), nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong việc đổi mới công tác quản lý và trong tổ chức các hoạt động giáo dục..
100% giáo viên được nhận thông tin của nhà trường qua hộp thư điện tử
Có ít nhất 40% giáo viên biết thiết lập các bài giảng điện tử
* Giải pháp:
Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng công nghệ thông tin
Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia dự thi thiết kế bài giảng e – learning phù với chương trình GDMN
Tăng cường đầu tư trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin
Tuyên truyền vận động phụ huynh đầu tư các tiết dạy công nghệ cao Nhà trường nối mạng 4/4 khu vực trường cho giáo viên sử dụng trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
– Y tế học đường:
* Chỉ tiêu:
Có phòng dành riêng cho công tác y tế, đảm bảo điều kiện tối thiếu
Có các loại thuốc sơ cấp cứu ban đầu cho phòng y tế
Tổ chức khám sức khỏe 2 lần/năm học
Tổ chức cân đo theo dõi biểu đồ 3 lần/năm học
4/4 bếp ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
* Giải pháp:
Bố trí cho y tế 01 phòng riêng, trang cấp tương đối đầy đủ những điều kiện tối thiếu cho phong y tế.
Thành lập BCĐ công tác y tế trường học, phối hợp với Trạm y tế tiêm phòng, khám sức khỏe cho trẻ tại trường.
Theo dõi phục hồi trẻ suy dinh dưỡng hàng tháng.
Hồ sơ nhân viên y tế đầy đủ, cập nhật số liệu chính xác.
– Công tác văn phòng:
* Chỉ tiêu:
Lưu giữ hồ sơ, công văn hàng năm đầy đủ, sắp xếp khoa học
Cập nhật đầy đủ công văn đi đến
Theo dõi xử lý công văn, báo cáo đầy đủ, chính xác đúng thời gian quy định
Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ theo đúng phần hành
* Giải pháp:
Tạo điều kiện về các phần mền, máy vi tính để văn phòng thực hiện lưu giữ hồ sơ CBGVNV theo yêu cầu.
Bố trí điều kiện làm việc và trang thiết bị cơ bản để văn phòng thực hiện tốt chức trách nhiệm vụ được giao.
– Công tác BDTX
* Chỉ tiêu:
100% CBGV tham gia học tập bồi dưỡng thường xuyên
36/36 Đ/c CBGV: xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân
100% CBGV: học tập các mô đun đầy đủ theo kế hoạch
18/36 Đ/c Đạt loại xuất sắc tỷ lệ: 50%
18/36 Đ/c Đạt loại khá tỷ lệ: 50%,
* Giải pháp:
Tất cả cán bộ quản lý và giáo viên tự học, tự bồi dưỡng, học qua mạng, để năng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, xây dựng kế hoạch đầy đủ các nội dung.
100% CBQL,GVMN: hoàn thành tốt chương trình BDTX theo kế hoạch và hoàn thành bồi dưỡng các modun theo năm học, được đánh giá xếp loại đúng thực chất;
Xây dựng kế hoạch để học tập tập trung các nội dung 1 nội dung 2 đúng tiến độ.
– Thực hiện quy chế dân chủ trong trường học:
100% cán bộ giáo viên nhân viên thực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ nhà trường.
8. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa GDMN
8.1. Công tác tài chính và tăng trưởng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Nguồn kinh phí tăng trưởng CSVC, thiết bị dạy học
Kinh phí
từ nguồn xã hội hóa
(triệu đồng) Địa phương hỗ trợ
(triệu đồng) Nhà trường
(triệu đồng) Cấp trên (Huyện, Tỉnh) hỗ trợ
(triệu đồng) Tổng cộng (triệu đồng)
Huy độngtừ phụ huynh học sinh Huy động từ nguồn hảo tâm, hỗ trợ khác Trích từ học phí công lập Tiết kiệm chi thường xuyên
KQ Đạt được
2016-2017 146.050 17.900 65,263 112,750 341.963
Chỉ tiêu
2017-2018 171.500 30.000 80.0 100.0 381.5
8.2. Kế hoạch xây dựng, tu sửa, mua sắm CSVC, thiết bị dạy học
TT Hạng mục Số tiền
(triệu đồng) Nguồn tiền (triệu đồng) Thời gian hoàn thành
Huy động XHH Địa phương Nhà trường Huyện, tỉnh
1 Xây dựng khuôn viên KV Hướng Phương 10/2017
2 Xây dựng nhà vệ sinh KV Hướng Phướng 40.0 40.0 10/2017
3 Tu sửa, quét sơn phòng học 110.0 91.5 18.5 Tháng 9/2017
4 Xây dựng mới 6 phòng học Tháng 5/2018
5 Tu sửa hệ thống điện nước 35.0 20.0 15.0 Cả năm học
6 Mua sắm 25 bộ bàn ghế 34.0 34.0 Tháng 9/2017
7 Mua 6 giá góc 24.2 24,2 Tháng 9/2017
8 Mua ti vi đa năng,máy tính 50.0 50.0 12/2017
9 Xây dựng vườn rau KV HP 30.0 30.0 12/2017
10 Lát gạch hoa khu vực Tô Xá 20.0 20.0 12/2017
11 Mua đồ chơi ngoài trời 38.3 22.3 16.0 2/2018
Cộng: 381.5 201.5 80 100

9. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN
– Tuyên truyền về GDMN:
* Chỉ tiêu:
100% các điểm trường có bảng tuyên truyền của nhà trường và được cập nhật lên trang thông tin của trường;
100% các nhóm, lớp có góc Tuyên truyền cho các bậc cha mẹ và được cập nhật các thông tin của trường, của lớp. Các lớp đưa thông tin lên trang điện tử nhà trường.
* Giải pháp: Tổ chức sinh hoạt chuyên đề mời phụ huynh đến dự.
Góc cha mẹ cần biết: các tranh ảnh, ấn phẩm về các hoạt động và sức khoẻ, học tập của trẻ.
Tuyên truyền bằng cách viết bài tại bảng tuyên truyền chung của nhà trường, gơỉ đài truyền thanh đọc trong toàn xã.
Tuyên truyền qua hội nghị phụ huynh học sinh, sơ kết, tổng kết, hội thi.
Tuyên truyền ít nhất 03 lần trong một năm, ngoài ra còn có các đợt tuyên truyền đột xuất vào các mùa dịch bệnh.
Tuyên truyền về ngành học, về nội dung, phương pháp, chương trình mầm non.
Tuyên truyền về kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học, phòng chống SDD và béo phì.
Tuyên truyền về các biện pháp phòng một số bệnh thường gặp ở trẻ và biện pháp chống dịch bệnh lây lan.
– Công các ANTH:
* Chỉ tiêu:
4/4 điểm trường đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Không có CBGVNV vi phạm kế hoạch hóa gia đình
* Giải pháp:
Hợp đồng bảo vệ trường cho 4/4 khu vực trường
Phân công giáo viên nhân viên phụ trách kết hợp với bảo vệ để bảo vệ cơ sở vật chất, trang thiết bị hàng ngày,những ngày nghỉ lễ….
Kết hợp với ban Công an xã để tuần tra bảo vệ ban đêm.
Xây dựng kế hoạch an ninh trường học ngay từ đầu năm học
Xây dựng quy chế ra vào trường phải đóng cổng, khóa cổng ngay sau khi vào học đến giờ trả trẻ.
Kết hợp với Công đoàn để ký cam kết không sinh con thứ ba,xây dựng các quy chế của nhà trường có liên qua đến an toàn an ninh trường học.
– Công tác pháp chế:
* Chỉ tiêu:
100% cán bộ giáo viên nhân viên được tuyên truyền các văn bản Pháp luật
17/17 nhóm lớp giáo dục tốt hoạt động lễ giáo cho trẻ, lồng ghép giáo dục an toàn giao thông, giáo dục tiết kiệm,giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ vào các hoạt động.
Mỗi tháng tuyên truyền 2-3 văn bản Pháp luật
Bổ sung, nâng cao chất lượng tủ sách pháp luật từ 5-10 đầu sách và các phương tiện, thiết bị, tài liệu, học liệu hỗ trợ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
* Giải pháp:
Tổ chức phổ biến kịp thời, thường xuyên các quy định pháp luật mới về giáo dục và các quy định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của CBGVNV và học sinh.
Xây dựng hệ thống tài liệu phục vụ cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. Sử dụng có hiệu quả Tủ sách pháp luật của trường.
Tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Ngày pháp luật ” năm 2017
Chủ động tìm hiểu, nghiên cứu các văn bản qui phạm pháp luật để triển khai tuyên truyền trong nhà trường.
Lồng ghép với chuyên môn để đưa nội dung GDPL cho học sinh vào các lĩnh vực hoạt động phù hợp.

10. Công tác đánh giá, xếp hạng trường; thi đua, khen thưởng

Xếp hạng toàn diện nhà trường Danh hiệu thi đua,
khen thưởng tập thể Danh hiệu thi đua,
khen thưởng cá nhân
Chi bộ Nhà Trường Công đoàn Giấy khen, bằng khen (cấp khen thưởng) LĐTT CSTĐCS CSTĐCT UBND huyện tặng GK trở lên
SL % SL % SL % SL %
Đạt được
2016-2017 18 khá 18 50 2 11,1 1 5,6
Chỉ tiêu
2017-2018 10 VM TTLĐTT VM GK cấp huyện 27 75 4 14,8 3 8,3
TM. BCH CÔNG ĐOÀN HIỆU TRƯỞNG
CHỦ TỊCH

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ